Kinh nghiệm chọn hướng đặt mộ đem lại phúc phần cho con cháu

Theo tâm linh người Việt Nam, việc chôn cất người đã khuất là việc hệ trọng, làm sao để việc an táng giúp linh hồn sớm được siêu thoát, hình thành vận khí tốt, đem lại phúc phần cho con cháu đời đời. Chính vì thế, việc tìm hiểu kiến thức phong thủy để chọn hướng đặt mộ sao cho hợp tuổi, hợp mệnh, đúng vị trí long mạch là vô cùng cần thiết. Bài viết sau sẽ giới thiệu một số nội dung quan trọng trong vấn đề này:

Xem thêm:

1. Chọn vị trí có phong thủy tốt để đặt huyệt mộ

Để lựa chọn được một mảnh đất có phong thủy tốt, các gia đình cần tìm tới thầy phong thủy uy tín để xin được tư vấn về cách xem thế đất đặt huyệt mộ. Về cơ bản, có 2 nguyên tắc cần tuân theo trong việc chọn đất, lập hướng xây mộ, đó là:

Có nước chảy xung quanh: Yếu tố Thủy vốn là đại diện của tiền tài. Nếu có nước chảy quanh mộ là thổ sinh thủy, rất vượng.

Tựa vào núi: Nên tìm những nơi có núi ở phía sau làm điểm tựa. Núi càng có hình dáng đẹp, hùng vĩ thì càng nhiều may mắn, phúc lộc.

Ngoài ra, còn có một số dấu hiệu dễ dàng nhận biết địa hình huyệt mộ có hợp phong thủy hay không như sau:

Dấu hiệu phong thủy của địa hình huyệt cát (Tốt): Địa hình đất nhập thủ (long mạch đi vào mộ) hơi lồi như mu rùa, cỏ cây xanh tốt, đất chắc chắn, vững vàng thì nên chọn làm nơi đặt huyệt mộ. Chắc chắn con cháu đời sau sẽ gặp nhiều phúc lộc. Đào đất lên thấy mịn, đất tốt có màu hồng đậm, đỏ đậm, hồng vàng, đỏ son hay màu vàng đỏ ngũ sắc thì cực kỳ tốt trong phong thủy. Đất này được gọi là Thái cực biên huân! Địa thế đất có đồi núi bao quanh, sông suối bao bọc là thế đất quý, vương giả, con cháu đời sau hưởng phúc.

Dấu hiệu phong thủy của địa hình huyệt hung (không tốt):

Huyệt bần (Khổ, nghèo, con cháu không phát được): Có dòng nước chạy thẳng vào huyệt mộ.

Huyệt hèn (Con cháu không có địa vị trong xã hội): Không có đồi núi, gò bao quanh. Có dòng nước chảy qua nhưng ở phía sau vị trí đặt huyệt mộ.

2. Chọn hướng đặt mộ theo kiến thức phong thủy

Sau khi đã lựa chọn được địa thế đẹp để mai táng, gia chủ cần xác định rõ hướng mộ. Hướng đặt mộ sai có thể khiến cho “Huyệt táng cát hung” – tức là địa thế thì đẹp mà sau khi táng lại trở thành xấu, đem lại nhiều điều không may. Hướng đặt mộ ở đây được tính là hướng từ đầu tới chân mộ, trong đó đầu mộ chính là hướng đặt bia mộ của người đã khuất.

Định hướng cho mộ phần cũng quan trọng như định hướng xây nhà. Cần tránh các phương vị Hoàng Tuyền và Không vong. Đây là những phương vị xấu, gây hao tổn tài sản, khiến cho con cháu đời sau khuynh gia bại sản.
Hướng đặt mộ hợp phong thủy là hướng có phần Khí thuần, không pha tạp âm khí. Phải đúng pháp độ theo thuật lập hướng của Huyền Không phong thủy, tránh đặt bia mộ lệch lạc. Thêm vào đó hướng mộ cần hợp tuổi, cung mệnh của người đã khuất. Kết hợp các yếu tố nên trên sẽ có được hướng mộ phần cực kỳ đẹp.

3.Hướng đặt mộ hợp phong thủy theo tuổi và cung mệnh

Như đã nói ở trên, việc chọn hướng mộ sao cho hợp tuổi và cung mệnh của người đã khuất rất quan trọng, là một yếu tố quyết định phong thủy có đẹp hay không. Do đó các gia đình khi chọn hướng đặt mộ cần lưu tâm như sau:

  • Người chết sinh năm Dần/Ngọ/Tuất: Chọn hướng đặt mộ theo hướng Đông hoặc Tây thì đẹp. Hướng Bắc xấu.
  • Người chết sinh năm Thân/Tí/Thìn: Chọn hướng Đông và Tây thì tốt. Hướng Nam thì xấu.
  • Người chết sinh năm Tị/Dậu/Sửu: Chọn hướng Nam hoặc Bắc thì tốt. Chọn hướng Tây thì xấu.
  • Người chết sinh năm Hợi/Mão/Mùi: Chọn hướng đặt mộ theo hướng Nam hoặc Bắc thì tốt. Không nên chọn hướng Tây.

Ngày nay các gia đình thường bỏ không ít tiền của để tìm chọn mua cho được một mảnh đất tốt, một hướng đặt mộ sao cho thật đắc địa, thật hợp phong thủy. Đó chính là vì họ hiểu rằng huyệt cát hay hung ảnh hưởng tới cả người âm và người dương. Chọn được hướng huyệt cát không quá khó khăn, với những kiến thức phong thủy trên đây cùng với sự tư vấn của những nhà địa lý, mong rằng các bạn sẽ lựa chọn được hướng đặt mộ thật phù hợp.

Xây mộ hợp phong thủy kích thước chuẩn theo thước Lỗ Ban

Cho dù là xây nhà hay huyệt mộ, để đảm bảo kích thước công trình hợp phong thủy, đem lại nhiều thuận lợi, các thầy phong thủy thường sử dụng thước Lỗ Ban. Với từng mảnh đất chọn để xây huyệt mộ, dựa trên thước Lỗ Ban mà chúng ta có thể chọn được kích thước mộ để cải táng cũng như kích thước đào huyệt mộ sao cho phù hợp nhằm xây dựng mộ hợp phong thủy.

Xem thêm:

1.Thước Lỗ Ban là gì?

xây mộ theo thước lỗ ban

Thước Lỗ Ban là loại thước dùng trong phong thủy xây dựng. Do Lỗ Ban – ông tổ của nghề mộc phát minh ra. Cho tới nay, có 2 loại thước Lỗ Ban vẫn thường được dùng trong việc xây dựng nhà cửa, huyệt mộ, đó là:

Thước Lỗ Ban có chiều dài 43 cm

Loại thước này chia làm 8 cung như sau:

  • Cung Ly : Ứng với sao Vũ Khúc tức Phúc Đức – Tốt.
  • Cung Nghĩa : Ứng với sao Cự Môn tức Thiên Y – Tốt.
  • Cung Quan : Ứng với sao Văn Khúc tức Lục Sát – Xấu.
  • Cung Kiếp : Ứng với sao Liêm Trinh tức Ngũ Quỷ – Xấu.
  • Cung Hại : Ứng với sao Lộc Tồn tức Hoạ Hại – Xấu.
  • Cung Bổn: Ứng với sao Tả Phụ tức Phục Vị – Tốt.
  • Cung Tài : Ứng với sao Tham Lang tức Sinh Khí – Tốt.
  • Cung Bệnh :Ứng với sao Phá Quân tức Tuyệt Mệnh – Xấu.

Thước Lỗ Ban có chiều dài 51 cm

Loại thước này cũng chia làm 8 cung khác nhau như sau:

  • Cung Quý Nhân : thuộc hành Mộc – Tốt
  • Cung Hiểm Hoạ : thuộc hành Thổ – Xấu
  • Cung Nhân Lộc : thuộc hành Kim – Tốt
  • Cung Thiên Tai: thuộc hành Thổ – Xấu
  • Cung Cô Độc : thuộc hành Hoả – Xấu
  • Cung Thiên Tài : thuộc hành Thủy – Tốt
  • Cung Thiên Tặc : thuộc hành Hoả – Xấu
  • Cung Tể Tướng : thuộc hành Thổ – Tốt

Trong quá trình xem phong thủy, tùy vào địa hình, địa thế, địa vật mà thầy phong thủy có thể sử dụng 1 hoặc cả 2 loại thước Lỗ Ban kể trên để tính toán các kích thước quan trọng sao cho tỷ lệ rơi vào số đỏ, cung tốt. Dưới đây các bạn có thể tham khảo các kích thước hợp phong thủy đã được tính toán theo thước Lỗ Ban.

2. Kích thước mộ chuẩn theo thước Lỗ Ban

Tùy thuộc vào loại mộ mà gia đình muốn xây dựng, địa hình của mảnh đất dự định đặt huyệt mộ, việc lựa chọn kích thước mộ sẽ có sự khác nhau như sau:

Kích thước mộ có cải táng (chôn lần đầu, để bốc sau này): Kích thước huyệt phải lớn hơn kích thước quan tài mỗi chiều khoảng 20cm nhằm giúp cho việc đặt, hạ mộ xuống huyệt và bốc mộ sau này được dễ dàng.

Kích thước mộ không cải táng (Chôn nhưng không bốc): Để việc đưa mộ xuống huyệt dễ dàng, kích thước mỗi chiều của huyệt cũng phải lớn hơn kích thước các chiều của quan tài khoảng 10-15cm, sâu khoảng 2m, khi xây tường gạch lên có độ dày khoảng 10cm.

Thông thường, kích thước hợp phong thủy được đưa ra tham khảo là: Bể chìm âm: Rộng 133 cm, dài 260 cm, sâu 180 cm – Có thể xây gạch, trát xi măng cát. Phần mộ đá nổi: Rộng 133 cm, dài 235 cm, cao 81 cm.

Kích thước mộ hỏa táng: Thường chôn tiểu quách có kích thước nhỏ. Tùy theo nhu cầu của gia chủ hoặc địa hình, địa thế khu đất mà đưa ra các kích thước khác nhau. Tuy nhiên kích thước huyệt mộ thường rất nhỏ, tiết kiệm chi phí xây dựng và làm mộ.

Kích thước mộ đã cải táng: Thông thường có thể là: kích thước phủ bì 81 x 127 cm trong đó phần tường gạch 10 cm. Phần mộ nổi phía trên chọn loại mộ có kích thước phủ bì đế 81 x 127 cm hoặc loại 89 x 133 cm là hợp lý.

Một số kích thước mộ chuẩn phong thủy theo thước Lỗ Ban:

  • Mộ kích thước đế 127 x 217 cm.
  • Mộ kích thước đế 127 x 232 cm.
  • Mộ kích thước đế 107 x 167 cm.
  • Mộ kích thước đế 107 x 173 cm.
  • Mộ kích thước đế 107 x 195 cm.
  • Mộ kích thước đế 81 x 127 cm.
  • Mộ kích thước đế 89 x 133 cm.
  • Mộ kích thước đế 89 x 147 cm.
  • Mộ kích thước đế 69 x 107 cm.

Trong quá trình tính toán xây dựng huyệt mộ cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng. Việc áp dụng thước Lỗ Ban cho tới ngày nay vẫn được tin tưởng về sự chính xác, là căn cứ định hình mộ phần của tất cả các thầy phong thủy. Thiết nghĩ mọi gia đình cần nên tham khảo và áp dụng để xây dựng mộ hợp phong thủy!

Mời quý khách tham khảo mẫu khu lăng mộ đá đước xây dựng phù hợp với phong thủy, kích thước các hạng mục đề được tính theo thước lỗ ban mà doanh nghiệp đã mỹ nghệ Lâm Tạo đá thi công và lắp đặt trong thời gian qua. Địa chỉ liên hệ doanh nghiệp đá mỹ nghệ Lâm Tạo: Di động: 0913.199.666 hoặc 0912.826.021 Email: damynghelamtaonb@gmail.com

Cách xem hướng mộ cần lưu ý những điều gì?

xem huong xay mo phong thuy

Việc chọn hướng đất, hướng đặt mộ phần đối với người dân Việt Nam vô cùng quan trọng và ý nghĩa. Hơn thế nữa còn mang giá trị tâm linh: “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Dân gian có câu: “Nhất Cá Sơn Đầu Táng Thập Phần, Nhất Phần Phú Quý Cửu Phần Bần – Một Núi Chôn Mười Ngôi Mộ, Một Mộ Phú Quý Chín Mộ Nghèo”. Việc đặt hướng mộ phần không thuận có thể khiến cho con cháu đời sau gặp khổ cực muôn phần, dòng họ gia đình gặp nhiều điều không may.v.v. Hãy cùng theo dõi bài viết sau để biết cách xem hướng mộ và một vài lưu ý quan trọng khác:

xem huong xay mo phong thuy

Xem thêm:

1. Cách xem hướng mộ tốt/xấu theo tuổi

* Hướng mộ tốt hợp tuổi:

  • Người chết sinh năm Dần, Ngọ, Tuất nên đặt huyệt mộ theo hướng Đông, Tây;
  • Người chết sinh năm Tị, Sửu, Dậu nên đặt huyệt mộ theo hướng Nam hoặc Bắc.
  • Người chết sinh năm Thân, Tý, Thìn nên đặt huyệt mộ theo hướng Đông hoặc Tây.
  • Người chết sinh năm Hợi, Mùi, Mão nên đặt huyệt mộ theo hướng Bắc hoặc Nam.

*Hướng mộ xấu cần tránh:

  • Người chết sinh vào các năm Dần, Ngọ, Tuất nên tránh đặt huyệt nhằm hướng Bắc.
  • Người chết sinh vào các năm Thân, Tý, Thìn nên tránh đặt huyệt nhằm hướng Nam.
  • Người chết sinh vào các năm Tị, Dậu, Sửu nên tránh đặt huyệt nhằm hướng Đông.
  • Người chết sinh vào các năm Hợi, Mão, Mùi nên tránh đặt huyệt nhằm hướng Tây.

2. Cách xem hướng mộ theo cung mệnh

Cũng giống như việc xem đất làm nhà trên Dương giới, việc đặt huyệt mộ cho người đã khuất cũng rất cần lưu ý tới phương vị và hướng hợp với cung mệnh. Xét 2 trường hợp cung mệnh là Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh:

  • Người thuộc Đông Tứ Mệnh hợp với Đông Tứ Trạch bao gồm các hướng và phương vị như sau: Hướng Bắc (Khảm), hướng Đông (Chấn), hướng Đông Nam (Tốn), hướng Nam (Ly).
  • Người thuộc Tây Tức Mệnh thì hợp với Tây Tứ Trạch bao gồm các hướng và phương vị sau: Hướng Tây Bắc (Càn), hướng Tây (Đoài), hướng Tây Nam (Khôn), hướng Đông Bắc (Cấn).

3. Một số lưu ý khi xem hướng mộ

Khó có thể đạt được phong thủy tốt tuyệt đối trong việc xem hướng mộ: Hầu hết các mộ phần hiện nay đều được quy hoạch trong nghĩa trang chung, theo một hướng thống nhất nên việc lựa chọn hướng huyệt mộ theo tuổi hoặc cung mệnh khó khăn hơn.

Tránh việc đặt huyệt mộ trên cao. Vị trí huyệt mộ cao, dễ trở thành điểm đón gió, phạm phải “Cô Phong Sát” – không tốt trong phong thủy.

Khi khắc bia mộ, lưu ý vị trí đặt bia về phía đầu người chết nằm. Người tới thăm mộ đứng phía dưới chân nhìn lên, thể hiện sự tôn trọng với người đã khuất.

Phong thủy vốn là yếu tố được coi trọng trong việc dựng nhà, xây cất, đặc biệt là chọn xem hướng mộ phần. Mộ phần tốt không chỉ giúp người chết yên nghỉ mà còn có lợi cho con cháu về sau. Để làm tốt được việc này, ngoài việc nghiên cứu sách, báo, các bạn nên tham khảo ý kiến của các thầy phong thủy uy tín, không nên để rủi ro xảy ra rồi mới tìm cách khắc phục thì đã muộn.

Câu đối trên bia mộ cha mẹ – Chọn lọc 25 câu đối hay và ý nghĩa

Việc thờ cúng cha mẹ, giữ lấy đức nghĩa của đạo làm người được các thế hệ người Việt Nam đặc biệt coi trọng. Vì thế khi bậc sinh thành qua đời, con cháu phải lo tang ma chu đáo và thờ cúng theo truyền thống. Đó được coi như một điều thuận theo lẽ trời, hợp với phép tắc của xã hội, thể hiện hiếu đạo của người làm con. Ngày nay, điều kiện xã hội phát triển, kinh tế các gia đình phát triển hơn trước nên việc khắc câu đối trên lăng mộ đá cha mẹ đã không còn quá xa lạ nữa. Tuy nhiên, lựa chọn sao cho câu đối hay, ý nghĩa và thể hiện được tấm lòng của con cái với ơn nghĩa của đấng sinh thành vẫn còn khiến nhiều người băn khoăn. Dưới đây là những câu đối được chọn lọc nhằm giúp mọi người có sự lựa chọn phù hợp nhất:

Xem thêm:

Câu đối trên bia mộ cha mẹ phổ biến:

1. Ân công sinh dưỡng, sơn hà sánh.
Phúc hưởng vĩnh Thiên, thế nhân tày.

2. Ân đức cha hiền ngàn năm nhớ.
Hiếu trung con cháu vạn kiếp thờ.

3. Đất vĩnh viễn chở che thân xác mẹ,
Trời thiên thu ôm ấp hiển linh cha!

4. Công cha dưỡng dục tày non thái.
Nghĩa mẹ sinh thành tựa biển đông.

5. Công cha như núi thái sơn.
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

6. Công cha nghĩa mẹ cao vời.
Nhọc nhằn chẳng quản suốt đời vì ta.

7. Công dưỡng dục ngàn năm ghi tạc.
Đức sinh thành muôn thuở nào quên.

8. Nuôi con chẳng quản chi thân
Bên ướt mẹ nằm, bên ráo con lăn.

9. Nước biển mênh mông không đong đầy tình mẹ
Mây trời lồng lộng không phủ kín công cha.

10. Ơn cha núi chất trời Tây.
Láng lai nghĩa mẹ nước đầy biển Đông.

11. Vời vợi non cao ơn dưỡng dục,
Mênh mông biển rộng đức sinh thành.

12.  Ơn sinh thành như đại hải
Nghĩa dưỡng dục tỷ non cao.

13. Thành kính tổ tiên ơn gia độ
Báo ân phụ mẫu nghĩa sinh thành

14. Cha là núi mẹ là sông
Các con hiếu thảo nhớ công sinh thành

15. Vạn cổ tình thâm ơn cúc dục
Thiên thu nghĩa trọng đức sinh thành

16. Ơn dưỡng dục một đời con ghi tạc
Nghĩa sinh thành trọn kiếp mãi không quên.

17. Thảnh thơi Tùng Trúc xanh nguồn cuội
Mây trắng đầu non tựa mẹ cha

18. Công cha ngàn đời tâm tưởng mãi
Nghĩa mẹ muôn thuở nhớ thương hoài

Câu đối trên bia mộ cha mẹ có nguồn gốc từ thi ca- hay và ý nghĩa:

19. Con đi xa cách muôn nơi
Công cha nghĩa mẹ đời đời không quên

20. Biển Đông có lúc vơi đầy
Chứ lòng cha mẹ biển trời nào dâng

21.  Cha một đời oằn vai gánh nặng
Mẹ một đời đôi dép lạc bàn chân.

22. Có tát cạn biển đông mới tỏ tường lòng mẹ
Không trèo qua non thái sao thấu hiểu tình cha.

23.  Cha là hoa phấn giữa đời
Thiên thu tình mẹ rạng ngời tâm con.

24.  Dù đi trăm suối nghìn sông
Cũng không ra khỏi tấm lòng mẹ cha

25. Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao cha mẹ.

Việc thờ cúng cha mẹ của người Việt ta thể hiện ý thức và tiềm thức hiếu thuận hết sức bền vững, để rồi từ cơ sở đó nâng lên thành những nghi thức, tập tục, những thói quen tốt đẹp trong văn hóa tinh thần. Thói quen khắc câu đối trên bia mộ cha mẹ cũng là một cách giữ gìn truyền thống văn hóa đáng quý này, rất cần trân trọng và phát huy trong thời đại ngày nay!

Câu đối trên lăng mộ – 15 câu đối chọn lọc giàu ý nghĩa

Câu đối là một nét đẹp văn hóa của dân tộc Việt Nam từ hàng ngàn đời. Cho tới nay, chúng ta vẫn thường bắt gặp những câu đối hay được treo trong các dịp Lễ Tết, mừng thọ, hiếu hỉ.v.v. Đặc biệt, trong việc thờ cúng, có rất nhiều câu đối trên lăng mộ hay và ý nghĩa nhằm tưởng nhớ tới công ơn những người đã khuất; ca ngợi công đức của tổ tiên, dòng họ; khắc ghi truyền thống uống nước nhớ nguồn. Những câu đối này thường được lựa chọn để chạm khắc lên cột cổng vào khu lăng mộ đá, hai bên cột lăng thờ chung.

Xem thêm:

Câu đối trên lăng mộ – Những câu đối chọn lọc thờ dòng họ bằng Hán Nôm

1. Tổ đức cao minh tư phú ấm.
Tôn thừa phụng sự thọ nhân hòa.

Tạm dịch: Phúc ấm nhớ về tổ đức sáng.
Nhân hòa thờ mãi, việc cháu con.

2. Phiến niệm truy tư truyền bản tộc.
Bách niên hương hỏa ức tiên công.

Tạm dịch: Tấm lòng tìm hiểu về dòng họ
Trăm năm hương hỏa nhớ công xưa.

3. Công đức lưu truyền thiên cổ niệm.
Thạch bi ký giám ức niên hương

Tạm dịch: Công đức lưu truyền nghìn năm nhớ
Bia đá khắc ghi muôn thuở thơm.

4. Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh.
Phúc ấm nhi tôn bách thế vinh.

Tạm dịch: Nghìn năm thịnh tổ tiên xưa tích đức.
Trăm đời vinh, con cháu được nhờ ơn.

5. Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh.
Tổ đường linh bái, thiên niên hằng tại đức lưu quang.

Tạm dịch: Họ hàng tôn quý, chẳng phai mờ công danh muôn thuở.
Tổ miếu linh thiêng, còn tỏa sáng phúc đức nghìn thu

6. Phúc đức tổ tiên gieo trồng từ thuở trước.
Nhân tâm con cháu bồi đắp mãi về sau.

7. Tiên tổ thiên niên phù hậu duệ
Tử tôn hậu thế vọng tiền nhân.

8. Tứ diện sơn hà chung tú khí
Bách niên hương hoả chứng tiền nhân

9. Mộ tiền đông hải thiên trùng lãng.
Lăng hậu trường sơn vạn nghiêm phong.

10. Nơi cát địa tổ tiên an nghỉ.
Chốn mộ phần con cháu viếng thăm.

Câu đối trên lăng mộ – Một số câu đối trên lăng mộ các dòng họ nổi tiếng

1. Dĩ vãng dụ thị lai thế dĩ thế cập thế
Tạo nhân do truyền bá xuân hựu xuân phùng xuân

Tạm dịch: Khi xưa tỏa đức sáng giúp cho muôn đời tiếp nối nhờ đức sáng
Do tạo nên cảnh sắc xuân cho non nước, mãi mãi hưởng mùa xuân.

2. Phúc địa tâm điền nghi mỹ quả
Hiền tôn hiếu tử tức danh hoa

Tạm dịch: Cây phúc ruộng tâm nên quả đẹp
Cháu hiền con thảo được hoa thơm.

3. Lịch thế tử tôn mưu hạnh phúc
Thiên thu hương hỏa phụng tiên từ

Tạm dịch: Suốt đời con cháu xây hạnh phúc
Ngàn năm hương khói phụng gia tiên

4. Trung hiếu nhất môn vĩnh thịnh
Bản chi bách thế tràng vinh

Tạm dịch: Một nhà trung hiếu lâu bền
Trăm đời họ hàng vinh hiển

5. Bản chi bách thế quang tiền liệt
Trung hiếu nhất đường dụ hậu côn

Tạm dịch: Trăm đời con cháu làm rạng rỡ công đức của ông cha
Một nhà trung hiếu thật sứng đáng bổn phận đời nay

Thờ cúng tổ tiên là nét đẹp văn hóa tâm linh của người Việt Nam chúng ta. Có câu chuyện kể rằng: Một anh nông dân nghèo tới gặp Tam nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến xin câu đối về thờ ông bà. Vừa vào tới cửa nhà, anh chào rồi lễ phép trình bày:  “Cháu kiếm một cơi trầu đem biếu cụ để xin đôi câu đối thờ ông”. Nguyễn Khuyến bèn cười bảo: “Chẳng phải anh đã tự làm câu đối đó thôi. Câu đối tuy nôm na, dễ hiểu nhưng đã thể hiện tấm lòng chân thành của anh đó”.

Câu đối đó chính là:

“Kiếm một cơi trầu đem biếu cụ
Xin đôi câu đối để thờ ông”

Khắc ghi đôi câu đối lên lăng mộ có thể nói là truyền thống. Với những câu đối trên lăng mộ đã được chọn lọc trên đây, chúng ta có thể làm cho việc thờ cúng tổ tiên thêm phần thực tâm thành ý!

error: Bản quyền thuộc Đá mỹ nghệ Lâm Tạo
0912.826.021